velp – Thiết bị thí nghiệm https://thietbithinghiems.com Thiết bị và Công nghệ phòng thí nghiệm Thu, 13 Jun 2019 03:26:20 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.9.4 https://thietbithinghiems.com/public/2019/08/cropped-qr_tot-32x32.png velp – Thiết bị thí nghiệm https://thietbithinghiems.com 32 32 Bộ chiết xơ https://thietbithinghiems.com/shop/nganh-thuy-san/velp/bo-chiet-xo https://thietbithinghiems.com/shop/nganh-thuy-san/velp/bo-chiet-xo#respond Mon, 09 Feb 2015 08:57:50 +0000 http://maythinghiem.com/?post_type=product&p=384
  • Hệ thống được thiết kế theo phương pháp Weende và AOAC để xác định hàm lượng xơ tổng và phương pháp Van Soest để xác định hàm lượng ADF, NDF và hàm lượng lignin, cellulose, hemicellulose trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
  • Thiết bị hoạt động đơn giản, thân thiện với người sử dụng, cho kết quả phân tích có độ chính xác cao.
  • The post Bộ chiết xơ appeared first on Thiết bị thí nghiệm.

    ]]>
     BỘ CHIẾT XƠ

    Model : FIWE6

    Hãng sản xuất : Velp – Ý

    VELP_FIWE_Fiber_Analyzer

    ỨNG DỤNG BỘ CHIẾT XƠ THÔ:

    • Hệ thống chiết xơ của hãng Velp được thiết kế theo phương pháp Weende và AOAC để xác định hàm lượng chất xơ tổng và phương pháp Van Soest để xác định hàm lượng ADF, NDF và hàm lượng lignin, cellulose, hemicellulose trong ngành thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
    • Bộ chiết xơ Fiwe6 hoạt động đơn giản, thân thiện với người sử dụng, cho kết quả phân tích có độ chính xác cao.

    THÔNG SỐ KỸ THUẬT BỘ CHIẾT XƠ:

    • Khối lượng mẫu cần kiểm tra: 0.5 – 3.0 g
    • Độ lặp lại: +/- 1%
    • Cấu trúc được chế tạo thép không rỉ sơn phủ Epoxy.
    • Số lượng mẫu: 06 mẫu
    • Hiển thị thời gian từ 0 – 99 phút với âm báo sau khi kết thúc mỗi chu kỳ làm việc.
    • Dạng chiết: chiết nóng và chiết lạnh.
    • Đẩy mẫu bằng bơm không khí.
    • Thêm thuốc thử bằng bơm định lượng.
    • Điều khiển nhiệt độ bằng điện.
    • Xử lý mẫu độc lập, không ảnh hưởng và không tốn nhiều công sức cũng như thời gian thực hiện.

    THÔNG SỐ MÁY CHIẾT XƠ FIWE6:

    • Công suất: 1200W
    • Khối lượng máy: 46 kg
    • Kích thước: 750 x 620 x 390 mm
    • Thiết bị được thiết kế đạt tiêu chuẩn AOAC và AACC đảm bảo chất lượng khi kiểm tra chiết xơ.

    Phụ kiện cung cấp bao gồm:

    + 01 Nắp cách nhiệt (40000161)

    + 01 Ống PVC, 2m (10001086)

    + 06 Cốc thuỷ tinh (A00000140)

    + 01 Bếp gia nhiệt 2 chỗ model RC2 (F20700172)

    + 01 Bình thủy tinh đựng thuốc thử (10001112)

    + 01 Kẹp cốc mẫu (10000247)

    + 01 Tay giữ cách nhiệt 6 vị trí (40000160)

    + 01 Ống đầu vào (10000280)

    THÔNG TIN LIÊN HỆ:

    Ms.Yến – 094 936 0692 (Zalo)

    Email: Yenluu010@gmail.com

    https://thietbithinghiems.com

    https://shopee.vn/koisera

    The post Bộ chiết xơ appeared first on Thiết bị thí nghiệm.

    ]]>
    https://thietbithinghiems.com/shop/nganh-thuy-san/velp/bo-chiet-xo/feed 0
    Bộ chiết béo 6 vị trí https://thietbithinghiems.com/shop/nganh-thuy-san/velp/bo-chiet-beo-6-vi-tri https://thietbithinghiems.com/shop/nganh-thuy-san/velp/bo-chiet-beo-6-vi-tri#respond Mon, 09 Feb 2015 08:39:05 +0000 http://maythinghiem.com/?post_type=product&p=382
  • Bộ chiết dung môi thường được sử dụng để chiết các mẫu thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, chất tẩy rửa, cao su, nhựa, dược phẩm, đất … nhằm xác định hàm lượng các chất béo, chất hoạt động bền mặt, nhựa và thuốc trừ sâu.
  • The post Bộ chiết béo 6 vị trí appeared first on Thiết bị thí nghiệm.

    ]]>
     BỘ CHIẾT BÉO 6 VỊ TRÍ

    Model : SER148/6

    Xuất xứ : Velp – Italy

    VELP_SER_Soxhlet_Extractor

    ỨNG DỤNG BỘ CHIẾT BÉO VELP:

    • Bộ chiết béo thường được sử dụng để chiết các mẫu thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, chất tẩy rửa, cao su, nhựa, dược phẩm, đất … nhằm xác định hàm lượng các chất béo, chất hoạt động bề mặt, nhựa và thuốc trừ sâu.

    THÔNG SỐ KỸ THUẬT BỘ CHIẾT BÉO SER148/6:

    • Bộ chiết dung môi được thiết kế theo nguyên lý chiết dung môi Randall với ưu điểm là thời gian chiết nhanh và hiệu quả hơn so với nguyên lý Soxhlet.
    • Đầu lọc được chế tạo bằng sợ cotton cellulose với chiều dày 1mm giúp dung môi dễ dàng đi qua và tăng hiệu quả chiết.
    • Bộ chiết béođược thiết kế đạt các tiêu chuẩn AOAC, TAPPI, UNI, EPA, ASTM, APHA, AWWA, WEF.
    • Cấu trúc bằng thép không gỉ sơn phủ Epoxy có khả năng chịu ăn mòn hoá chất.
    • Hai màn hiển thị LED hiển thị giá trị nhiệt độ làm việc và giá trị cài đặt.
    • Điều khiển nhiệt độ bằng 2 bộ vi xử lý và đầu đo nhiệt độ Pt100, giúp thiết bị đạt tiêu chuẩn IP55.
    • Số vị trí đặt mẫu: 06 mẫu
    • Thể tích cốc chiết: 150ml.
    • Khối lượng mẫu: 0.5 – 15g (thường 2 – 3g).
    • Thể tích dung môi: 30 – 100ml.
    • Nhiệt độ hoạt động: 100 – 260oC
    • Thời gian chiết ngắn, có thể cài đặt thời gian cho từng giai đoạn và có âm báo khi kết thúc mỗi giai đoạn chiết.
    • Giai đoạn nhúng chìm: 0 – 999 phút
    • Giai đoạn rửa: 0 – 999 phút.
    • Giai đoạn thu hồi dung môi: 0 – 999 phút.
    • Có thể lưu giữ 29 chương trình hoạt động.
    • Độ chính xác: +/- 1%.
    • Tỷ lệ thu hồi dung môi: 50 – 75%
    • Tiêu tốn nước làm mát: 8 lít/phút

    THÔNG SỐ BỘ CHIẾT BÉO:

    • Công suất: 950W
    • Nguồn điện: 230V, 50Hz
    • Kích thước: 700 x 620 x 390mm
    • Khối lượng: 40kg

    Cung cấp bao gồm:

    +   Máy chính chiết béo

    +   06 cốc chiết.

    +   01 hộp đầu lọc, 25 chiếc/hộp.

    +   06 giá giữ đầu lọc.

    +   01 bộ ống dẫn nước làm mát.

    +   01 tấm chắn nhiệt.

    +   06 đệm Viton.

    +   06 đệm Butyl.

    THÔNG TIN LIÊN HỆ:

    Ms.Yến – 094 936 0692 (Zalo)

    Email: Yenluu010@gmail.com

    https://thietbithinghiems.com

    https://shopee.vn/koisera

    The post Bộ chiết béo 6 vị trí appeared first on Thiết bị thí nghiệm.

    ]]>
    https://thietbithinghiems.com/shop/nganh-thuy-san/velp/bo-chiet-beo-6-vi-tri/feed 0
    Hệ thống phân tích đạm Dumas https://thietbithinghiems.com/shop/nganh-thuy-san/velp/he-thong-phan-tich-dam-dumas https://thietbithinghiems.com/shop/nganh-thuy-san/velp/he-thong-phan-tich-dam-dumas#respond Mon, 09 Feb 2015 07:44:04 +0000 http://maythinghiem.com/?post_type=product&p=375
  • NDA 701 - Hệ thống phân tích hàm lượng đạm (Nitrogen) trong mẫu thực phẩm nhanh chóng, hiệu quả theo phương pháp DUMAS. Phần mềm điều khiển sử dụng đơn giản, người sử dụng có thể quan sát dữ liệu ghi lại và dữ liệu chính cài đặt và hiển thị giá trị Nitrogen / protein của mẫu
  • The post Hệ thống phân tích đạm Dumas appeared first on Thiết bị thí nghiệm.

    ]]>

    HỆ THỐNG PHÂN TÍCH ĐẠM DUMAS

    Model : NDA 701

    Hãng sản xuất : Velp – Ý

    Slide 1

    Giới thiệu qua phương pháp DUMAS:

    • Trong thời gian qua phương pháp Kjeldahl được sử dụng rộng rãi để xác định hàm lượng protein trong thực phẩm. Tuy nhiên, gần đây phương pháp Kjeldahl đã được thay dần bằng phương pháp Dumas vì phương pháp Dumas cho kết quả nhanh hơn và không phải sử dụng các hóa chất độc hại.
    • Cả hai phương pháp này đều dùng để xác định hàm lượng nitơ trong sản phẩm nhưng sử dụng các nguyên tắc khác nhau. Sử dụng hệ số thích hợp để chuyển đổi tượng nitơ thành hàm lượng protein. Hệ số này thay đổi theo lượng protein khác nhau và thành phần axit amin của chúng có trong sản phẩm đó.
    • Phương pháp Dumas cũng như phương pháp Kjeldahl đều không phân biệt được nitơ protein và nitơ phi protein. Trong nhiều trường hợp, các kết quả thu được bằng phương pháp Dumas hơi cao hơn kết quả thu được bằng phương pháp Kjeldahl, bởi vì phương pháp Dumas xác định được gần như tất cả các nitơ phi protein còn phương pháp Kjeldahl thì chỉ xác định được một phần.

    Tiêu chuẩn này có tham khảo thêm AOAC 990.03 Protein (Crude) in Animal Feed và đã được xác nhận có hiệu lực đối với thức ăn chăn nuôi chứa hàm lượng nitơ từ 0,2 % đến 20%.

    + Nguyên tắc: Phương pháp đốt cháy Dumas để xác định protein thô. Quy trình dùng một thiết bị lò điện đun nóng mẫu phân tích lên đến 600oC trong một lò phản ứng được bịt kín với sự hiện diện của oxy. Hàm lượng nitơ của khí đốt sau đó được đo bằng cách dùng máy dò dẫn nhiệt. Mỗi lần xác định chỉ cần khoảng 2 phút.

    Mẫu được chuyển hóa thành khí bằng cách đốt hóa khí mẫu. Tất cả các thành phần gây nhiễu được loại bỏ ra khỏi hỗn hợp khí tạo thành. Các hợp chất nitơ của hỗn hợp khí hoặc của phần đại diện của chúng được chuyển về nitơ phân tử và được định lượng bằng detector dẫn nhiệt. Hàm lượng nitơ được tính toán bằng bộ vi xử lý.

    Hệ thống phân tích đạm
    Hệ thống phân tích đạm

    Phương pháp Dumas là một kỹ thuật xác định hàm lượng nitơ trong các chất khác nhau. Được sử dụng lần đầu tiên cách đây hơn 150 năm và còn được gọi là “phương pháp đốt cháy” có tính chính xác cao và đo mẫu nhanh. Phương pháp này được thừa nhận bởi các tổ chức quốc tế như: AOAC, AACC, ASBC, ISO, OIV.
    Kỹ thuật này dựa trên nguyên tắc đốt cháy mẫu cần phân tích để thu được nước, oxi, cacbon đioxit, nitơ. Tách nước qua hai bước: quá trình tách vật lý và quá trình hóa học. Giữa hai bước tách này, các thành phần khí đi qua bộ phận khử furnace reduction để chuyển hóa nitơ thành nitơ oxit. Sau khi tách CO2 ở bộ phận hấp phụ tự tái sinh, khí còn lại chỉ là nitơ và được phát hiện bởi detector dẫn nhiệt TCD.
    Quá trình này được thực hiện có sự hiện diện của Oxi để chuyển hóa hoàn toàn N thành NO2. PP Dumas có nhiều cách tiến hành, cách em hỏi có lẽ hơi cổ điển và định lượng bằng cách đo khí không phù hợp với những mẫu phân tích nhỏ và cần độ chính xác cao.

    Thiết bị và dụng cụ, hóa chất cần thiết để cho phương pháp DUMAS

    1./ Thuốc thử

    • Trong suốt quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử được công nhận tinh khiết phân tích hoặc thuốc thử có độ tinh khiết tương đương như quy định của nhà sản xuất thiết bị. Ngoại trừ các mẫu chuẩn thì tất cả các thuốc thử không được chứa nitơ.

    1.1. Khí mang: Sử dụng một trong các loại dưới đây.

    1.1.1. Cacbon dioxit (CO2), càng tinh khiết càng tốt và không nhỏ hơn 99,99 % (phần thể tích).

    1.1.2. Heli (He), càng tinh khiết càng tốt và không nhỏ hơn 99,99 (phần thể tích).

    1.2. Oxy (O2), càng tinh khiết càng tốt và không nhỏ hơn 99,99% (phần thể tích).

    1.3. SO2 và chất hấp thụ Halogen, dùng để loại trừ sunfua ra khỏi mẫu [ví dụ, chì cromat (PbCrO4) hoặc búi thép].

    1.4. Chất xúc tác platin đồng oxit (vật liệu nhồi cho ống sau đốt).

    • Chất xúc tác platin (5% Pt trên Al2O3) được pha trộn với CuO với tỷ lệ 1:7 hoặc 1:8 theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
    • Để tránh bị phân tách do tỷ trọng của hai vật liệu này khác nhau, nên không cần chuẩn bị sẵn hỗn hợp trước khi nhồi ống. Nên đổ chất xúc tác platin và đồng oxit đồng thời vào ống sau đốt, sử dụng phễu thích hợp.

    1.5. Bông bạc và bông đồng

    • Cần được tách rời trước khi nạp vào ống sau đốt hoặc ống khử.

    1.6. Bông thạch anh hoặc bông thủy tinh hoặc sợi bông, theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.

    1.7. Đồng (dây, các đoạn cắt, vụn hoặc bột), dùng cho ống khử

    • Cách khác, có thể sử dụng tungsten làm chất xúc tác.
    • Việc sử dụng dây đồng sẽ tăng độ chụm của các kết quả phân tích đối với các mẫu chứa hàm lượng nitơ thấp (khoảng 1% phần khối lượng).

    1.8. Diphospho pentoxit (P2O5) hoặc magiê peclorat hạt [Mg(ClO4)2] hoặc chất mang khác thích hợp để nhồi các ống làm khô.

    1.9. Các hạt hình cầu corundum rỗng hoặc các viên nhôm oxit, dùng cho ống đốt.

    1.10. Đồng oxit (CuO), làm vật liệu nhồi cho ống đốt.

    1.11. Natri hydroxit (NaOH), trên chất mang.

    1.12. Axit aspartic (C4H7NO4) hoặc axit etylen diamin tetraaxetic (C10H16N2O8) hoặc axit glutamic (C5H9NO4) hoặcaxit hippuric (C9H9NO3) chuẩn, hoặc các mẫu chuẩn thích hợp khác đã biết trước có hàm lượng nitơ không đổi đã được xác nhận.

    • Hàm lượng tối thiểu phải là 99% khối lượng.

    1.13. Xăng nhẹ, có điểm sôi trong khoảng từ 30 0C đến 60 0C.

    • Cách khác, có thể sử dụng axeton hoặc etanol.

    2./ Thiết bị, dụng cụ

    Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các loại sau.

    2.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,0001 g.

    2.2. Máy nghiền phòng thử nghiệm, thích hợp để nghiền mẫu.

    2.3. Sàng thử nghiệm, có cỡ lỗ 0,800 mm hoặc 1 mm làm bằng vật liệu không chứa sắt.

    2.4. Chén nung (ví dụ, bằng thép không gỉ, thạch anh, gốm hoặc platin) hoặc ống thiếc, thích hợp để sử dụng cho thiết bị Dumas.

    2.5. Thiết bị Dumas, kèm một lò nung có thể duy trì được nhiệt độ bằng hoặc lớn hơn 850 0C, có detector dẫn nhiệt và có thiết bị thích hợp để tích phân tín hiệu.

    Hệ thống phân tích đạm Dumas NDA 500
    Hệ thống phân tích đạm Dumas NDA 500

    3./ Lấy mẫu

    Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hay biến đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

    Phương pháp lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Các phương pháp lấy mẫu được khuyến cáo trong ISO 542 đối với hạt có dầu, ISO 5500 đối với bã dầu, ISO 13690 đối với ngũ cốc và đậu đỗ và các sản phẩm nghiền của chúng và ISO 6497 đối với thức ăn chăn nuôi.

    4./ Chuẩn bị mẫu thử

    Mẫu phòng thử nghiệm phải được chuẩn bị theo cách sao cho thu được mẫu thử đồng nhất, đại diện cho sản phẩm như trong ISO 664 hoặc ISO 6498.

    Sử dụng máy nghiền thích hợp , nghiền mẫu phòng thử nghiệm để thu được độ lệch chuẩn tương đối (RSD) nhỏ hơn 2% trên tất các sản phẩm (trên 10 vận hành liên tiếp). Việc nghiền có thể làm thất thoát độ ẩm và do đó độ ẩm của mẫu nghiền cũng cần được phân tích khi báo cáo kết quả hàm lượng nitơ hoặc protein theo chất khô hoặc theo độ ẩm không đổi. Độ ẩm cần được xác định theo ISO 665, ISO 712, ISO 771, TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) hoặc ISO 649

    5./ Cách tiến hành

    5.1. Yêu cầu chung

    Tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ dẫn của nhà sản xuất về cài đặt, các điều kiện tối ưu, hiệu chuẩn và vận hành thiết bị. Bật thiết bị và để ổn định theo các quy trình cụ thể.

    Hàng ngày cần kiểm tra hiệu năng của thiết bị, sử dụng các mẫu chuẩn . Độ thu hồi của nitơ cần phải > 99,0%.

    Cần phải kiểm tra hiệu năng phương pháp và khả năng áp dụng đối với từng loại mẫu đối với từng mẻ, sử dụng các mẫu chuẩn có hàm lượng nitơ đã được xác nhận.

    5.2. Phần mẫu thử

    Cân ít nhất 0,1 g mẫu thử chính xác đến 0,0001 g cho vào chén nung hoặc ống thiếc. Đối với các mẫu chứa hàm lượng protein thấp (< 1% phần khối lượng) thì có thể cần tăng lượng mẫu lên 3,5 g, tùy thuộc vào loại thiết bị Dumas sử dụng và bản chất của phần mẫu thử.

    Sấy khô mẫu trước khi phân tích, nếu mẫu có độ ẩm > 17 %.

    5.3. Kiểm soát nhu cầu oxy

    Một vài loại thiết bị Dumas đòi hỏi phải ước tính nhu cầu oxy của phần mẫu thử.  Đối với một số thiết bị có bộ kiểm soát tự động điều chỉnh lưu lượng oxy, thì đòi hỏi hàm lượng oxy còn lại từ 2% đến 8%.

    Thực hiện năm phép thử trắng môi trường không khí, mỗi lần sử dụng một lượng sacaroza tương đương thay cho mẫu, với mỗi bộ xác định nitơ hoặc protein để thay mẫu thử. Mẫu trắng sacaroza cho biết một lượng nitơ do không khí đưa vào và bị giữ lại trong vật liệu hữu cơ đã nghiền bột. Sử dụng giá trị trung bình của các lần thử trắng môi trường không khí để hiệu chỉnh sai số trong phép tính xác định nitơ hoặc protein của từng mẫu thử.

    5.4. Hiệu chuẩn

    Sử dụng các hợp chất tinh khiết có hàm lượng nitơ biết trước không đổi, ví dụ: axit aspartic ,  làm chất chuẩn để hiệu chuẩn thiết bị lâu dài. Phân tích kép ba hợp chất tinh khiết mỗi lần sử dụng ba nồng độ khác nhau được chọn theo dải đo các mẫu thực.

    Để dựng đường chuẩn, cần chọn hợp chất và lượng sử dụng để đảm bảo rằng có thể phát hiện được chính xác lượng nitơ từ 4 mg đến 200 mg. Để hiệu chuẩn, sử dụng 10 đến 20 (hoặc nhiều hơn) các mẫu chuẩn chứa nitơ có hàm lượng đến 200 mg. Với hàm lượng nitơ lớn hơn 200 mg thì đường chuẩn dự đoán sẽ không tuyến tính. Trong phần không tuyến tính này, một vài đoạn ngắn có thể sử dụng để hiệu chuẩn. Để đảm bảo chất lượng của việc hiệu chuẩn trong vùng này, thì các mẫu chuẩn phải được tăng hàm lượng nitơ theo các bước từ 1 mg đến 5 mg.

    Có thể sử dụng các dung dịch chuẩn cho việc hiệu chuẩn.

    Trước khi bắt đầu một loạt xác định, kiểm tra độ nhạy của thiết bị bằng cách cho chạy ít nhất ba mẫu chuẩn kép có hàm lượng nitơ đã biết trước. Khi độ nhạy ổn định và các giá trị thu được tương ứng với hiệu chuẩn dài hạn như đã thiết lập ở trên thì tiến hành xác định hệ số hiệu chuẩn hàng ngày bằng cách phân tích ít nhất bốn mẫu chuẩn kép có hàm lượng nitơ lớn hơn các mẫu cần phân tích.

    Sử dụng hệ số này để hiệu chuẩn các dãy đo.

    Cần hiệu chuẩn lại toàn bộ dải đo nếu hệ số hiệu chuẩn hàng ngày lệch trên 10% so với giá trị dự đoán, hoặc nếu các phần cơ bản của thiết bị đo có ảnh hưởng trực tiếp đến việc hiệu chuẩn (ví dụ: detector dẫn nhiệt) đã bị thay thế.

    5.5. Xác định

    Với các thiết bị khi đang vận hành, việc đưa mẫu vào phải tuân thủ chỉ dẫn của nhà sản xuất.

    Phần mẫu thử được đốt cháy hết trong các điều kiện đã chuẩn hóa ở nhiệt độ trong khoảng từ 850 0C đến 1200 0C tùy thuộc vào thiết bị và mẫu thử nghiệm.

    Các sản phẩm phân hủy bay hơi (N2, NOx, CO2, H2O là chính) được chuyển bằng khí mang  qua thiết bị.

    Các nitơ oxit được khử về nitơ phân tử và lượng oxy thừa được giữ lại bằng đồng hoặc tungsten trong cột khử .

    Loại bỏ nước bằng bộ ngưng được làm đầy bằng magiê diphospho pentoxit hoặc chất làm khô khác. Khi không dùng cacbon dioxit làm khí mang , thì nước được loại bằng cách cho đi qua chất hấp thụ thích hợp, ví dụ như natri hydroxit trên chất mang .

    Các hợp chất gây nhiễu (ví dụ như các hợp chất halogen bay hơi và hợp chất lưu huỳnh) phải được loại bỏ bằng các chất hấp thụ  hoặc các chất tiếp xúc [ví dụ: bông bạc  hoặc natri hydroxit trên chất mang thích hợp ]

    Nitơ còn lại theo khí mang đi qua detector dẫn nhiệt.

    5.6. Phát hiện và tích phân

    Để định lượng nitơ thì thiết bị sử dụng tế bào dẫn nhiệt nhạy, đã được tối ưu hóa về khí mang sử dụng và có thể có điều chỉnh điểm zero tự động giữa các lần đo các phần mẫu thử. Sau khi khuyếch đại và chuyển đổi tín hiệu detector thì các dữ liệu này được xử lý bằng bộ vi xử lý ngoại biên.

    6./ Tính và biểu thị kết quả

    6.1. Tính toán

    6.1.1. Hàm lượng nitơ

    Các kết quả về hàm lượng nitơ tổng số, wN, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng và thông thường có sẵn từ dữ liệu in ra từ thiết bị.

    6.1.2. Hàm lượng protein thô

    Hàm lượng protein thô, wP, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau:

    WP = wN x F

    Trong đó:

    wN là hàm lượng nitơ, tính bằng phần trăm khối lượng với độ ẩm tự nhiên của nó;

    F là hệ số chuyển đổi (bằng 5,7 đối với lúa mì, lúa mạch và các sản phẩm nghiền của chúng, bằng 6,25 đối với các loại sản phẩm khác.)

    Khi cần thiết, hàm lượng protein thô có thể được biểu thị bằng phần trăm khối lượng chất khô, sử dụng công thức sau đây:

    Dumas-cal

    Trong đó:

    wpd là hàm lượng protein thô, tính bằng phần trăm khối lượng chất khô;

    wm là độ ẩm, tính bằng phần trăm khối lượng, xác định được theo ISO 665, ISO 712, ISO 771, TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) hoặc ISO 6498.

    6.2. Biểu thị kết quả

    Biểu thị các kết quả đến ba chữ số có nghĩa (ví dụ: 9,53 % hoặc 20,5% hoặc 35,4%)

    GIỚI THIỆU THIẾT BỊ DUMAS NDA – 701 VELP – ITALY.

    HỆ THỐNG PHÂN TÍCH ĐẠM BẰNG PHƯƠNG PHÁP DUMAS – VELP NDA 701

    Hệ thống phân tích đạm Dumas
    Hệ thống phân tích đạm Dumas
    • NDA 701 – Hệ thống phân tích hàm lượng đạm (Nitrogen) trong mẫu thực phẩm nhanh chóng, hiệu quả theo phương pháp DUMAS. Phần mềm điều khiển sử dụng đơn giản, người sử dụng có thể quan sát dữ liệu ghi lại và dữ liệu chính cài đặt và hiển thị giá trị Nitrogen / protein của mẫu
    • Thời gian phân tích mẫu: nhanh chóng, chỉ trong khoảng 3 phút. Số vị trí của bộ lấy mẫu tự động: nhiều nhất 116 vị trí
    • Detetor: loại Detector độ dẫn TCD tự động chuẩn. Độ lặp lại RSD: <0.1% đối với mẫu chuẩn EDTA (9.57%)
    • Lĩnh vực ứng dụng: Nhà máy sữa, nhà máy ngũ cốc, bột mỳ, thịt cá, thức ăn chăn nuôi, thức ăn sẵn, nước uống, sản phẩm thuỷ sản…

     

    THÔNG SỐ KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG ĐẠM DUMAS

    • Phương pháp phân tích: phân tích Nitrogen theo phương pháp Dumas
    • Thời gian phân tích: 3 phút
    • Detetor: loại Detector độ dẫn TCD tự động chuẩn
    • Khối lượng mẫu: khối lượng mẫu lớn nhất 1g
    • Số vị trí của bộ lấy mẫu tự động: nhiều nhất 116 vị trí
    • Độ lặp lại RSD: <0.1% đối với mẫu chuẩn EDTA (9.57%)
    • Recovery: >99.5%
    • Giới hạn của Detector: 0.01mgNT
    • Khí sử dụng khí He và O2
    • Độ tinh khiết của khí He >99.999% (grade 5.0)
    • Độ tinh khiết của khí O2> 99.999% (grade 5.0)
    • Máy nén khí hoặc Nitrogen: loại không dầu và nước độ tinh khiết> 99.6%
    • Áp suất khí He:  3bar
    • Áp suất khí O2: 3bar
    • Áp xuất khí nén: 4bar
    • Cổng giao tiếp: USB, RS232
    • Công suất điện: 1400W
    • Nguồn điện sử dụng: 230V/50Hz
    • Trọng lượng máy: 55kg
    • Kích thước máy (WxHxD): 710x510x410mm (710x685x410 với bộ lấy mẫu tự động)

    THÔNG SỐ MÁY HỆ THỐNG PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG ĐẠM DUMAS

    • Model NDA 701 là một model mới nhất của hãng Velp cho giải pháp phân tích Nitrogen/Protein
    • Phương pháp phân tích theo phương pháp Dumas
    •  Kết quả của Nitơ/đạm (Nitrogen/Protein) có ngay sau vài phút phân tích
    • Máy được thiết kế bảo vệ môi trường
    • Giải phát hiệu quả cho giá thành phân tích.
    • Phương pháp đốt mẫu của Dumas mẫu phân tích bị kết nang “ dạng viên” được cháy ở nhiệt độ cao, trong cùng thời gian quá trình xúc tác được diễn ra bởi việc khí oxy tại áp suất khí quyển.  Khí cháy sinh ra gồm CO2, H2O, NOx được đưa qua lò thấp hơn nơi mà khí NO­x chuyển thành khí N2. Hơi ẩm H2O va CO2 được tách riêng bởi các bộ phận hấp thụ, thành phần Nitrogen sẽ được đo bằng Detector độ dẫn TCD. Tất cả quá trình đó chỉ diễn ra trong vòng 3 phút.
    • Hãng Velp đã nghiên cứu sản xuất ra model NDA701 với một sự cải tiến, một giải pháp tiên tiến cho quá trình phân tích Nitrogen/Protein sử dụng phương pháp đốt mẫu và tạo được một cách hiệu quả cho phân tích mẫu rẵn và lỏng với khối lượng mẫu khoảng 1g
    • Thiết bị được thiết kế bao gồm bộ lấy mẫu tự động lên tới 116 vị trí
    • Phần mềm điều khiển sử dụng đơn giản, người sử dụng có thể quan sát dữ liệu ghi lại và dữ liệu chính cài đặt và hiển thị giá trị Nitrogen/ protein của mẫu.
    • Thị trường sử dụng: Thực phẩm, công nghiệp thức ăn chăn nuôi, nông nghiệp, các trung tâm nghiên cứu
    • Lĩnh vực ứng dụng: Nhà máy sữa, nhà máy ngũ cốc, bột mỳ, thịt cá, thức ăn chăn nuôi, thức ăn sẵn, nước uống, sản phẩm thuỷ sản…

    THÔNG TIN LIÊN HỆ:

    Ms.Yến – 094 936 0692 (Zalo)

    Email: Yenluu010@gmail.com

    https://thietbithinghiems.com

    https://shopee.vn/koisera

    The post Hệ thống phân tích đạm Dumas appeared first on Thiết bị thí nghiệm.

    ]]>
    https://thietbithinghiems.com/shop/nganh-thuy-san/velp/he-thong-phan-tich-dam-dumas/feed 0
    Máy chưng cất đạm tự động https://thietbithinghiems.com/shop/nganh-thuy-san/velp/may-chung-cat-dam-tu-dong https://thietbithinghiems.com/shop/nganh-thuy-san/velp/may-chung-cat-dam-tu-dong#respond Mon, 09 Feb 2015 07:28:24 +0000 http://maythinghiem.com/?post_type=product&p=372 Máy chưng cất đạm tự động được sử dụng để xác định Nitơ amoni, Nitơ protein, (sự cất kiềm trực tiếp hay Kieldahl), nitric nitơ, phenol, axit béo dễ bay hơi, xyanua, sunfua dioxit và các chất khác nữa trong ngũ cốc, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, nước, đất, bùn, hóa chất…

    The post Máy chưng cất đạm tự động appeared first on Thiết bị thí nghiệm.

    ]]>
    MÁY CHƯNG CẤT ĐẠM TỰ ĐỘNG

    Model : UDK 149

    Hãng sản xuất : Velp – Italy

    Bộ chưng cất đạm tự động UDK 149
    Máy chưng cất đạm tự động UDK 149 Velp

    ỨNG DỤNG

    • Máy chưng cất đạm tự động được sử dụng để xác định Nitơ amoni, Nitơ protein, (sự cất kiềm trực tiếp hay Kieldahl), nitric nitơ, phenol, axit béo dễ bay hơi, xyanua, sunfua dioxit và các chất khác nữa trong ngũ cốc, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, nước, đất, bùn, hóa chất…

    THÔNG SỐ KỸ THUẬT

    • Hệ thống sinh hàn làm mát của hãng VELP đã được thay đổi bằng Titanium đảm bảo làm mát nhanh giảm tối đa nước làm mát thay thế bộ sinh hàn thuỷ tinh của bộ phận ngưng tụ.
    • Máy được chế tạo theo công nghệ TEMS giúp tiết kiệm thời gian, điện năng, chi phí vận hành và dễ dành lắp đặt.
    • Đạt tiêu chuẩn AOAC, EPA, DIN, ISO
    • Thiết bị được điều khiển tự động bằng bộ vi xử lý bên trong MicroProcessor như: pha loãng mẫu, nạp thêm chất phản ứng, loại bỏ cặn, chuẩn độ. Đặt các tham số và giá trị cho mỗi chương trình.
    • Cấu trúc bộ cất bằng inox phủ Epoxy đã được nghiên cứu thử nghiệm cho phép dụng cụ chịu được tốt sự ăn mòn của hóa chất và thuốc thử.
    • Có thể sử dụng những ống cất có đường kính và chiều dài khác nhau.

    Hiển thị:

    • Màn hình cảm ứng cảm ứng theo công nghệ mới nhất hiển thị các thông số khi cất.

    Hiệu quả:

    • Thời gian cất 100 ml khoảng 2-3 phút (dòng hơi nước 100%).
    • Độ lặp lại: ±1%
    • Tỉ lệ thu hồi: ³99.5 %
    • Giới hạn xác định: ³0.1 mg nitơ

    Công suất tiêu thụ:

    • Tổng công suất điện: 2.100 W
    • Nước làm mát: 0.5 lít/phút tại 15oC và 1 lít/phút tại 30oC.

    Chương trình cài đặt:

    • Có thể nhớ được tới 20 chương trình làm việc khác nhau, làm việc ở chế độ tự động hoàn toàn.

    Đặt thông số và giá trị cho mỗi chương trình:

    • Pha loãng mẫu bằng nước: 0-200 ml
    • Dung dịch H3BO3 hấp phụ: 0-100 ml
    • Dung dịch hydroxyt Natri: 0-150 ml
    • Đặt thời gian phản ứng (trì hoãn): 0-30 phút.
    • Thời gian cất: 0 giây đến 99 phút hoặc liên tục.
    • Đặt lưu lượng dòng hơi: 0-100%
    • Loại tự động loại các chất cặn của quá trình chưng cất: ON – OFF.

    THÔNG SỐ MÁY

    • Có đèn báo hiệu khi bình chứa chất chuẩn bị hết. Chuông báo hiệu kết thúc thời gian chưng cất.
    • Giao tiếp: RS 232, RS 486, Analogic TTL
    • Điện áp sử dụng: 230 VAC,50 Hz
    • Trọng lượng: 27 kg

    Xem thêm sản phẩm khác của hãng VELP tại đây

    THÔNG TIN LIÊN HỆ:

    Ms.Yến – 094 936 0692 (Zalo)

    Email: Yenluu010@gmail.com

    https://thietbithinghiems.com

    https://shopee.vn/koisera

    The post Máy chưng cất đạm tự động appeared first on Thiết bị thí nghiệm.

    ]]>
    https://thietbithinghiems.com/shop/nganh-thuy-san/velp/may-chung-cat-dam-tu-dong/feed 0
    Máy chưng cất đạm bán tự động https://thietbithinghiems.com/shop/nganh-thuy-san/velp/may-chung-cat-dam-ban-tu-dong https://thietbithinghiems.com/shop/nganh-thuy-san/velp/may-chung-cat-dam-ban-tu-dong#respond Mon, 09 Feb 2015 07:05:52 +0000 http://maythinghiem.com/?post_type=product&p=369
  • Thiết bị được chế tạo theo công nghệ TEMS giúp tiết kiệm chi phí khi vận hành và dễ dàng lắp đặt.
  • Đạt tiêu chuẩn : AOAC, EPA, DIN, ISO
  • Cấu trúc bộ cất bằng inox phủ Epoxy đã được nghiên cứu thử nghiệm cho phép dụng cụ chịu được tốt sự ăn mòn của hoá chất và thuốc thứ.
  • Thời gian cất ngắn
  • Màn hình hiển thị LCD giúp hiển thị các thông số khi cài đặt và trong quá trình cất.
  • Quá trình thêm NaOH tự động từ bên ngoài khi có yêu cầu
  • The post Máy chưng cất đạm bán tự động appeared first on Thiết bị thí nghiệm.

    ]]>
    MÁY CHƯNG CẤT ĐẠM BÁN TỰ ĐỘNG

    Model : UDK129

    Hãng sản xuất : Velp – Italy

     

     ỨNG DỤNG CỦA BỘ CHƯNG CẤT ĐẠM BÁN TỰ ĐỘNG

    • Bộ cất đạm được trang bị bộ tạo hơi với khử khoáng, tạo độ an toàn tối đa và không cần bảo dưỡng nhiều.

    THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA BỘ CHƯNG CẤT ĐẠM BÁN TỰ ĐỘNG

    • Bộ cất đạm được trang bị bộ tạo hơi với khử khoáng, tạo độ an toàn tối đa và không cần bảo dưỡng nhiều.
    • Dung dich NaOH được thêm vào khi có yêu cầu bằng một bơm thể tích có định lượng bằng vạch chia.
    • Nước làm mát sẽ tự động ngắt trong thời gian nghỉ, để giảm tối đa lượng nước làm mát.
    • Thiết bị được trang bị với hệ thống nhận dạng khi có ống đựng mẫu, không bao gồm các bơm.
    • Hệ thống sinh hàn làm mát của VELP đã được thay đổi bằng Titanium đảm bảo làm mát nhanh giảm tối đa nước làm mát thay thế bộ sinh hàn thuỷ tinh của bộ phận ngưng tụ.
    • Thiết bị được chế tạo theo công nghệ TEMS giúp tiết kiệm chi phí khi vận hành và dễ dàng lắp đặt.
    • Đạt tiêu chuẩn : AOAC, EPA, DIN, ISO
    • Cấu trúc bộ cất bằng inox phủ Epoxy đã được nghiên cứu thử nghiệm cho phép dụng cụ chịu được tốt sự ăn mòn của hoá chất và thuốc thứ.
    • Thời gian cất ngắn
    • Màn hình hiển thị LCD giúp hiển thị các thông số khi cài đặt và trong quá trình cất.
    • Quá trình thêm NaOH tự động từ bên ngoài khi có yêu cầu
    • Thời gian cất từ  0 – 99 phút hoặc liên tục.
    • Tỉ lệ thu hồi: 99,5%.
    • Độ lặp lại: ±1%
    • Nước tiêu thụ: 0,5 l/phút tại 15oC và 1 l/phút tại 30oC.
      Máy chưng cất đạm UDK129 hãng VELP
      Máy chưng cất đạm UDK129 hãng VELP

    THÔNG SỐ BỘ CHƯNG CẤT ĐẠM BÁN TỰ ĐỘNG

    • Nguồn điện : 220-230V/50Hz
    • Trọng lượng: 25kg
    • Kích thước: 385x780x416 mm

    Máy cung cấp bao gồm: Máy chính, các phụ kiện tiêu chuẩn cho máy hoạt động, sách hướng dẫn sử dụng, các phương pháp chuẩn bị mẫu và xác định hàm lượng Nitơ trong các hợp chất khác nhau.

    Xem thêm:

    – Thiết bị kiểm tra thực phẩm hãng VELP

    THÔNG TIN LIÊN HỆ:

    Ms.Yến – 094 936 0692 (Zalo)

    Email: Yenluu010@gmail.com

    https://thietbithinghiems.com

    https://shopee.vn/koisera

    The post Máy chưng cất đạm bán tự động appeared first on Thiết bị thí nghiệm.

    ]]>
    https://thietbithinghiems.com/shop/nganh-thuy-san/velp/may-chung-cat-dam-ban-tu-dong/feed 0